Thứ Ba, 18 tháng 6, 2019

Thasucavn với sự kết hợp độc đáo của các dược liệu có tác dụng bổ thận và các dược liệu quý giúp hỗ trợ chức năng thận, phục hồi chức năng thận rất thích hợp và cần thiết đối với các bệnh nhân suy thận cấp, suy thận mãn, những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.



Thành phần trong 1 viên Thasucavn

  • Cao Thanh tâm thảo  : 160 mg
  • Cao thông thảo : 150 mg
  • Cao đương quy : 100mg
  • Cao nhục thung dung : 80 mg
  • Cao Hồng Sâm  : 70 mg
  • Cao Thỏ ty tử: 70mg
  • Cao Thục địa: 70mg
  • Các dược liệu khác vừa đủ 1 viên

Công dụng của Thasucavn

Có tác dụng bổ thận giúp hỗ trợ chức năng thận, tăng lượng nước tiểu, cân bằng huyết áp, ổn định tim mạch,  phục hồi chức năng  thận, giảm  số lần chạy thận  và  hạn chế biến chứng có thể xảy ra với bệnh nhân suy thận. Thasucavn đặc biệt thích hợp và cần thiết với bệnh nhân bị suy thận mãn, suy thận ở giai đoạn cuối và các bệnh nhân đang phải chạy thận nhân tạo. Hỗ trợ bồi bổ sức khỏe, phục hồi sinh lực, sinh lý.

Đối tượng sử dụng

  • Có thể sử dụng cho đối tượng người bị suy nhược cơ thể, người có chức năng thận suy yếu
  • Người bị tiểu đường, người đau lưng tiểu đêm nhiều lần
  • Người bị yếu sinh lý do chức năng thận suy giảm

Cách sử dụng Thasucavn hiệu quả

Liều lượng sử dụng phụ thuộc vào từng đối tượng khác nhau cụ thể:
  • Người bị suy thận sử dụng với liều 6 – 9 viên/ngày. Đặc biệt hiệu quả được tăng lên đáng kể nếu bạn kết hợp thêm  4 đến 5 túi lọc trà Thiên Phúc
  • Người dùng bồi bổ sức khoẻ, người già có chức năng thận suy giảm dùng với liều duy trì 2 – 4 viên/ ngày, chia làm 2 lần
  • Liệu trình khuyến cáo sử dụng sản phẩm để phát huy hiệu quả tối đa là từ 3 - 6 tháng. Đặc biệt những người bị suy thận mãn, suy thận đang chạy thận nhân tạo nên dùng hằng ngày để duy trì tác dụng

Hiệu quả có thể nhận thấy khi sử dụng

Trước khi sử dụng sản phẩm bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như: Tay chân phù, tiểu gắt khoảng 1 xị, huyết áp cao , hệ tim mạch không ổn định, k+ máu tăng, mệt mỏi, khó ngủ…
Sau khi sử dụng sản phẩm hơn 2 tháng các triệu chứng dần ổn định, chức năng thận được phục hồi đáng kể có thể nhận thấy được với các dấu hiệu như: Tay chân không còn phù, huyết áp ổn định, tim mạch ổn định, đi tiểu dễ hơn, ăn nhiều , ngủ được, không còn mệt mỏi  , và lượng nước tiểu tăng lên đáng kể
Quy cách đóng gói:  120 viên/hộp
Số đăng ký sản phẩm: 1200/2018/ĐKSP
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời
Nhà sản xuất: Công ty DV TM SX XNK Trà Lược Vàng Thiên Phúc
Sản phẩm có bán tại: Hệ thống thực phẩm chức năng Lohha
  • : Số 14 OC 2 Đường Mạc Thái Tông, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.       ĐT: 024. 3991 3883.
Hoặc gọi vào số Hotline: 0936 18 5995 để đặt hàng, giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2019

1. Bệnh cường giáp là gì?

Cường giáp (tên tiếng Anh là Hyperthyroidism) là tên gọi tắt của cường giáp trạng hoặc cường chức năng tuyến giáp. Đây là bệnh gây ra do tuyến giáp hoạt động quá mức cần thiết.
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nằm ở cổ, tiết ra hormone tuyến giáp kiểm soát rất nhiều hoạt động của cơ thể. Một số các chức năng của tuyến giáp bao gồm điều tiết lượng canxi trong máu, tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sự hoạt động của tim, hệ thần kinh cũng như điều tiết nhiệt lượng cho cơ thể. Nếu bạn có quá nhiều hormone này sẽ dẫn đến các triệu chứng của bệnh cường giáp.

2. Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh cường giáp

Triệu chứng của cường giáp thường không đặc hiệu, khiến cho việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn. Theo tiến sĩ Nguyễn Hoàng Bình, dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp thường đa dạng, bao gồm:
  • Giảm cân đột ngột, dù chế độ ăn không đổi hay ăn nhiều hơn
  • Nhịp tim nhanh - thường là hơn 100 lần/phút - nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim) hay hồi hộp (đánh trống ngực)
  • Tăng cảm giác thèm ăn
  • Bồn chồn, lo lắng, dễ cáu gắt
  • Rung rẩy - thường run ở bàn và đầu ngón tay với biên độ nhỏ, tần số cao
  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Rối loạn kinh nguyệt
  • Tăng nhạy cảm với nhiệt độ
  • Thay đổi hoạt động ruột, cụ thể là tăng nhu động ruột
  • Tuyến giáp to lan tỏa (bướu cổ), biểu hiện như cổ sưng to
  • Mệt mỏi, yếu cơ
  • Khó ngủ
  • Da mỏng
  • Tóc dễ rụng
Người lớn tuổi thường biểu hiện triệu chứng không điển hình, chẳng hạn như tăng nhịp tim, sợ nóng và mệt mỏi trong cả các hoạt động bình thường. 
Bệnh cường giáp thường được biểu hiện dưới 2 dạng:
- Rối loạn tuyến giáp trạng: Sút cân nhanh, đặc biệt là trong những đợt tiến triển người bệnh có thể sút 2-3 kg trong tuần dù ăn uống bình thường. Nhịp tim nhanh thường xuyên (trên 100/phút).
- Rối loạn tuyến yên: Biểu hiện mắt hơi lồi hoặc lồi nhiều rõ rệt ở cả hai bên; Nhìn xuống, mi mắt trên không che kín tròng trắng; Run tay: thường run ở các đầu ngón tay và bàn tay, run đều, độ run nhẹ, run tăng khi bị xúc động hay sợ hãi. Người bệnh cũng dễ thay đổi tính tình: dễ xúc cảm, khó ngủ, rối loạn tính tình, rối loạn kinh nguyệt; tuyến giáp trạng to.
Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh cường giáp
Đa số bệnh nhân tiến triển chậm với nhiều mức độ khác nhau, cụ thể như:
  • Chứng nhẹ: Ở giai đoạn đầu người bệnh thường bứt rứt, tính tình dễ nổi nóng, mệt mỏi, tim hồi hộp, đánh trống ngực, sụt cân, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng trắng hoặc hơi vàng.
  • Chứng nặng: Các biểu hiện trên nặng hơn kèm theo các dấu hiệu như: sốt nhẹ, nhiều mồ hôi, nhanh đói, ăn nhiều, nam liệt dương, nữ tắt kinh, sút cân nhanh, mặt đỏ ửng, ngón tay run, tuyến giáp to, mắt lồi, lưỡi ít rêu hoặc rêu vàng mỏng,…
  • Chứng nguy: Triệu chứng của bệnh cường giáp lúc này thường sốt cao, ra nhiều mồ hôi, nôn, tiêu chảy, tinh thần dễ hoảng hốt, nói sảng, sắc mặt tái nhợt, chân tay lạnh, tinh thần uể oải, có thể có vàng da, huyết áp hạ,…

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Nếu bạn thấy mình giảm cân không rõ nguyên nhân, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi bất thường, sưng ở cổ hoặc các triệu chứng khác liên quan đến chứng cường giáp đã trình bày ở trên, hãy đi khám bác sĩ. Điều quan trọng là phải mô tả đầy đủ những triệu chứng của mình, bởi vì nhiều dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp có thể liên quan đến một số điều kiện khác. Nếu bạn đã điều trị bệnh cường giáp hoặc hiện đang được điều trị, hãy đi khám bác sĩ thường xuyên như đã thông báo để họ có thể theo dõi tình trạng của bạn.

3. Các nguyên nhân gây ra bệnh cường giáp

Trong một số bệnh lý, bao gồm bệnh Graves (Basedow), nhân độc tuyến giáp, bệnh Plummer (bướu giáp đa nhân hóa độc) và viêm tuyến giáp đều có thể gây ra cường giáp. Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh cường giáp là do bệnh Graves. Bệnh Graves là một loại bệnh tự miễn. Khi mắc bệnh này, tuyến giáp sẽ bị tấn công và gây ra bệnh cường giáp. Theo thống kê của các nhà khoa học khoảng 80-90% người bị cường giáp bị mắc bệnh Graves.

Ngoài ra, các nguyên nhân khác ít phổ biến hơn bao gồm viêm tuyến giáp, bướu độc hay sử dụng quá nhiều thuốc tuyến giáp. Viêm tuyến giáp là tình trạng viêm nhiễm của tuyến giáp. Bướu cổ là một khối u tuyến giáp tiết ra hormone tuyến giáp. Tuy nhiên trong một số trường hợp không thể xác định rõ nguyên nhân bệnh. Bệnh có thể di truyền trong gia đình nhưng không lây nhiễm.

Tuyến giáp hoạt động như thế nào?

Vùng dưới đồi truyền tín hiệu kích thích tuyến yên sản xuất một hormone được gọi là hormone kích thích tuyến giáp (TSH). Sau đó tuyến yên tiết ra TSH – với nồng độ phụ thuộc vào lượng T4 và T3 trong máu. Nếu lượng T4 và T3 trong máu quá thấp, TSH sẽ tăng lên. Ngược lại nếu quá cao, mức TSH sẽ giảm xuống. Sau cùng, tuyến giáp quy định sản xuất hormone dựa trên lượng TSH mà nó nhận được. Nếu tuyến giáp tăng sản xuất (cường giáp) và bài tiết ra quá nhiều hormone thì mức TSH sẽ thấp hơn bình thường. Nếu tuyến giáp giảm sản xuất (suy giáp) và không sản sinh đủ hormone thì TSH sẽ tăng cao hơn bình thường.

Lý do dư thừa thyroxine (T4)

  • Bệnh Graves: là bệnh tự miễn, trong đó các tự kháng thể được tạo ra kích thích tuyến giáp sản sinh ra quá nhiều T4, là nguyên nhân thường gặp nhất của cường giáp. Thông thường, hệ miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại virus, vi khuẩn và các kháng nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể. Trong bệnh Graves, các kháng thể được sản xuất ra chống lại chính tuyến giáp, đôi khi chống lại các mô liên kết hậu nhãn (bệnh mắt do Graves) và da thường ở chi dưới (Graves 'dermopathy). Các nhà khoa học tìm được chính xác nguyên nhân của bệnh Graves, mặc dù có một số yếu tố nguy cơ - bao gồm yếu tố liên quan đến di truyền.
  • Cường giáp đa hạt (nhân độc tuyến giáp, bướu giáp đa nhân hóa độc, bệnh Plummer): Dạng cường giáp này xảy ra khi một hoặc nhiều u tuyến của tuyến giáp sản xuất quá nhiều T4. U tuyến là một phần của tuyến tách biệt với phần tuyến bình thường còn lại, tạo thành những cục u không phải ung thư (lành tính) có thể làm phình to tuyến giáp. Không phải tất cả các u tuyến đều sản xuất dư thừa T4. Đến nay các bác sĩ vẫn không chắc chắn nguyên nhân dẫn đến sự tăng tiết hormone ở dạng cường giáp này.
  • Viêm giáp. Đôi khi tuyến giáp có thể bị viêm không rõ nguyên do. Viêm giáp có thể tăng mức sản xuất hormone giáp, rồi các hormone thừa này được trữ lại trong lòng nang giáp đủ nhiều cho tới khi rò rỉ vào máu. Một loại hiếm hoi của tuyến giáp, được gọi là viêm giáp hạt thể bán cấp, gây đau. Các loại khác không đau và đôi khi có thể xảy ra sau khi mang thai (viêm tuyến giáp sau sinh).

Nguy cơ mắc bệnh cường giáp

Cường giáp, đặc biệt khi nó là triệu chứng của bệnh Graves, thường có xu hướng di truyền và phổ biến hơn ở phụ nữ so với nam giới. Nếu một thành viên khác của gia đình mắc bệnh về tuyến giáp, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh cường giáp hơn những người khác.

Những ai dễ mắc bệnh cường giáp?

Cường giáp là một căn bệnh phổ biến ở tuyến giáp. Bệnh thường ảnh hưởng đến nữ giới nhiều hơn nam giới. Tỷ lệ bệnh nhân nữ bị cường giáp cao gấp 3 lần nam. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào tuy nhiên sẽ ít thể hiện thành triệu chứng hơn ở người cao tuồi.

4. Tác hại và biến chứng của bệnh cường giáp

Cường tuyến giáp là một loại bệnh lý nguy hiểm. Bệnh có thể gây ra nhiều những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như:
  • Vấn đề tim mạch: Một số biến chứng nghiêm trọng nhất của cường giáp liên quan đến tim, bao gồm nhịp tim nhanh, loạn nhịp gọi là rung nhĩ và suy tim sung huyết, tình trạng tim không thể cung cấp đủ máu để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Những biến chứng này thường có thể đảo ngược với điều trị thích hợp.
  • Xương giòn: Bệnh cường giáp không được điều trị cũng có thể dẫn đến xương yếu, dễ gãy (loãng xương). Sức mạnh của xương phụ thuộc phần nào vào lượng canxi và sự khoáng hóa các chất dạng xương. Quá nhiều hormone tuyến giáp cản trở khả năng dung nạp canxi vào xương của cơ thể.
  • Vấn đề về mắt: Những người bị bệnh Graves thường gặp các vấn đề về mắt, bao gồm lồi mắt, đỏ hoặc sưng mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mờ mắt hoặc nhìn đôi. Các vấn đề về mắt nếu không được điều trị, có thể trở nặng và dẫn tới mù lòa.
  • Da tấy đỏ, sưng lên: Hiếm gặp hơn ở một số người mắc bệnh Graves biểu hiện bệnh da liễu Graves, gây ảnh hưởng đến da, làm đỏ và sưng da, thường thấy ở bàn và ngón chân.
  • Cơn bão giáp: Cường giáp cũng làm tăng nguy cơ bị cơn bão giáp - một sự gia tăng nhanh chóng và đột ngột các triệu chứng, dẫn đến sốt, nhịp tim nhanh, thậm chí là mê sảng. Nếu điều này xảy ra, hãy can thiệp y tế ngay lập tức.

6. Các phương pháp điều trị bệnh cường giáp

Chẩn đoán

- Tiền căn và thăm khám: Trong quá trình khám, bác sĩ có thể cố gắng phát hiện dấu rung vẩy, tăng phản xạ gân xương, thay đổi ở mắt, da nóng và ẩm ướt. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra hình dạng, mật độ, kích thước tuyến giáp thông qua khả năng di động theo nhịp nuốt, đồng thời bắt mạch để xác định đó có phải là bướu mạch.
- Xét nghiệm máu: Chẩn đoán có thể được xác định thông qua xét nghiệm máu nhằm đo nồng độ thyroxine và TSH trong huyết tương. Sự tăng cao thyroxine và lượng TSH thấp cho thấy tuyến giáp đang hoạt động quá mức. Lượng TSH rất quan trọng vì nó là hormone báo hiệu tuyến giáp sản xuất quá nhiều thyroxine. Những xét nghiệm này đặc biệt cần thiết cho người lớn tuổi, những người có thể không có triệu chứng điển hình của cường giáp.
Nếu xét nghiệm máu cho kết quả cường giáp, bác sĩ có thể đề nghị thêm một trong các xét nghiệm sau để tầm soát nguyên nhân:
- Độ tập trung iod đồng vị phóng xa: Đối với xét nghiệm này, bạn uống một liều nhỏ đồng vị phóng xạ iod (radioiodine). Theo thời gian, iod phóng xạ được hấp thu vào tuyến giáp vì tuyến giáp sử dụng iod để sản xuất hoocmon. Bạn sẽ được kiểm tra sau hai, sáu hoặc 24 giờ - và đôi khi sau cả ba mốc thời gian - để xác định có bao nhiêu iod phóng xạ mà tuyến giáp đã hấp thu.
Độ tập trung iod phóng xạ cao cho thấy tuyến giáp đang sản xuất quá nhiều thyroxine. Nguyên nhân thường gặp là bệnh Graves hoặc các nhân giáp hóa độc. Nếu bạn bị cường giáp và độ tập trung iod phóng xạ thấp, cho thấy rằng thyroxine được lưu giữ trong tuyến đã bị rò rỉ vào tuần hoàn, đồng nghĩa bạn có khả năng bị viêm tuyến giáp.
- Chụp xạ hình tuyến giáp. Trong xét nghiệm này, bạn sẽ được tiêm chất cản quang vào tĩnh mạch ở khuỷu tay hoặc ở bàn tay. Sau đó, bạn nằm ngửa trên bàn với đầu được kéo về sau trong khi đó một máy ảnh đặc biệt dựng lại hình tuyến giáp trên màn hình máy tính.
Thời gian cần thiết cho thủ thuật có thể khác nhau, tùy thuộc vào thời gian cần thiết để chất phóng xạ tiếp cận tuyến giáp.
Đôi khi bạn có thể được chụp xạ hình tuyến giáp kết hợp với xét nghiệm đo độ tập trung iod phóng xạ. Trong trường hợp đó, iod phóng xạ được đưa vào cơ thể qua đường uống thay vì đường tĩnh mạch để dựng hình tuyến giáp.

Điều trị bệnh

Điều trị cường giáp thường khả quan, tuy nhiên vẫn có những trường hợp tái phát. Có 3 phương pháp điều trị bệnh cường giáp đó là: nội khoa, ngoại khoa và xạ trị .
Việc chọn phương pháp điều trị phù hợp còn tùy trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào: tuổi, tình trạng bệnh, điều kiện kinh tế ,…
Điều trị bệnh cường giáp với bác sĩ
Điều trị nội khoa
- Có thể được điều trị bằng thuốc kháng giáp.
- Thuốc ức chế giao cảm: Thời gian điều trị từ 18 – 24 tháng. Sau 2 tháng dùng thuốc kháng giá, các triệu chứng được cải thiện rõ, vì lúc này chức năng tuyến giáp đã trở về bình thường.
Phụ nữ tuổi sinh sản trong thời gian điều trị cường giáp, sau khi đã ổn định tình trạng cường giáp và dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa nội tiết vẫn có thể có thai và sinh con bình thường.
Khoảng 0,5% trường hợp có thể có tai biến giảm bạch cầu trong 3 tháng đầu điều trị với thuốc kháng giáp. Ít gặp tình trạng vàng da được cho là do tắc mật.
Kết quả điều trị: 60-70% khỏi bệnh (trước đây cho là chỉ 50%). Khoảng 30% tái phát sau khi ngưng điều trị nội khoa.
Điều trị ngoại khoa
Đó là phương pháp phẫu thuật cắt bỏ gần toàn bộ tuyến giáp. Triệu chứng sẽ được cải thiện rõ vài tuần đầu sau mổ. Khoảng 1% có thể bị tai biến suy giáp hoặc tổn thương dây thần kinh quặt ngược dẫn đến khàn tiếng hoặc giọng nói yếu, hoặc tổn thương tuyến cận giáp gây co giật do hạ canxi máu. Tỷ lệ tái phát khoảng 20%.
Xạ trị 
Nguời bệnh được điều trị với uống iod phóng xạ (Iod 131). Phương pháp này an toàn cho người bệnh trên 40 tuổi, thể trạng yếu không cho phép điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Không được dùng cho thai phụ, trẻ em vì nguy cơ đột biến gen.
Suy giáp có thể xảy ra sau nhiều năm điều trị với iod phóng xạ và cần phải điều trị thay thế với hormon tuyến giáp suốt đời.
Cường giáp là bệnh nội tiết thường gặp (chiếm 10% dân cư) đi kèm với nhiều triệu chứng và biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Cường giáp cũng không phải là căn bệnh nan y mà hoàn toàn có thể chữa lành được và đưa người bệnh trở lại với đời sống lao động,sinh hoạt bình thường.

CÙNG THAM KHẢO SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CƯỜNG GIÁP HIỆU QUẢ TẠI ĐÂY :
HOẶC LIÊN HỆ :
Hệ thống thực phẩm chức năng Lohha
  •  Số 14, Ô C2/NO, Đường Mạc Thái Tông, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT: 024.3991.3883 - Hotline 0936185995

Thứ Ba, 11 tháng 6, 2019

SIRO HEVIHO
Siro heviho – Giải pháp dành cho trẻ bị ho, đờm, viêm V.A, viêm amidan. Siro Heviho đã được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn

Thành phần Siro Heviho

● S3 – ELEBOSIN®0,7 gram
● Xuyên bối mẫu (Fritillaria cirrhosa)1 gram
● Cao Xạ Can (Belamcanda chinensis extract)14 gram
● Cao Mạch môn (Ophiopogon japonicus extract)6,2 gram
● Cao Cát cánh (Platycodon grandiflorum extract)7 gram
● Cao Cam thảo (Glycyrrhiza uralensis extract)4,6 gram
● Kẽm gluconat35 mg

 1

Công dụng

  • Hỗ trợ làm ấm họng, giải cảm, giảm ho, long đờm, tăng cường sức đề kháng của trẻ.
  • Hỗ trợ giảm đau rát họng do ho kéo dài, do viêm đường hô hấp trên.

Đối tượng sử dụng

  • Trẻ nhỏ và người lớn bị cảm, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho khi thay đổi thời tiết.
  • Người hay bị đau rát họng, ngứa họng, viêm họng.
  • Trẻ mắc viêm V.A, viêm amidan cấp và mạn tính.

Sử dụng Siro Heviho thế nào cho hiệu quả?

  • Trẻ từ 1 đến dưới 2 tuổi: ngày dùng 2 lần, mỗi lần 5ml
  • Trẻ từ 2 đến dưới 6 tuổi: ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5ml
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn: ngày dùng 3 lần, mỗi lần 10ml

Gọi hotline: 0936 18 5995 để được tư vấn và giao hàng tận nhà

Sản phẩm có bán tại: Hệ thống thực phẩm chức năng Lohha
  •  Số 14, Ô C2/NO, Đường Mạc Thái Tông, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT: 024. 3991 3883
“Sản phẩm không phải là thuốc không thay thế thuốc chữa bệnh”

Tại sao mẹ nên lựa chọn Siro Heviho khi trẻ bị ho, đờm, viêm V.A, viêm amidan?

1. Siro Heviho đã được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn
2. Chứa S3-Elebosin chiết xuất từ Sâm đại hành được cấp bằng sáng chế về khả năng kháng viêm, kháng khuẩn (số 1-0013855). Siro Heviho ngăn chặn rất tốt quá trình viêm, nhiễm khuẩn ở đường hô hấp – nguyên nhân chính gây nên các bệnh lý hô hấp ở trẻ
Tại sao mẹ nên lựa chọn Siro Heviho khi trẻ bị ho, đờm, viêm V.A, viêm amidan? 1
Bằng độc quyền sáng chế hợp chất S3-Elebosin
(Hợp chất (3S)-DIHYDROELEUTHERINOL-8-O-BETA-D-GLUCOPYRANOZIT phân lập từ rễ cây Sâm đại hành được đặt tên là S3-Elebosin)
3. Giúp giảm nhanh các triệu chứng ho, đờm, sổ mũi, khò khè khó thở, viêm họng ở trẻ chỉ sau 5-7 ngày, tăng cường sức đề kháng giúp giảm tái phát.